- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị A và anh Võ Thanh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH TH A THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 432/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NHẬN THUẬN T NH Y H N
VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 522/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị A, sinh năm 1999. Địa chỉ: Số 46 đường Lý Thần Tông, tổ dân phố An L, phường HA, thành phố H, tỉnh TTH.
- Bị đơn: Anh Võ Thanh Đ, sinh năm 1996. Địa chỉ: Xóm 11, thôn Dương Nổ Nam, xã Phú D, thành phố H tỉnh TTH. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị A và anh Võ Thanh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1: Về con chung: Chị Hồ Thị A và anh Võ Thanh Đ xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Chị Hồ Thị A và anh Võ Thanh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết. 2.3 Nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Hồ Thị A và anh Võ Thanh Đ xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị A và anh Võ Thanh Đ thỏa thuận: Chị Hồ Thị A phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006143 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh TTH. Trả lại cho chị Hồ Thị A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TpH; - Chi cục THADS Tp H; - UBND xã Phú D, thành phố H; (Đăng ký kết hôn ngày 12/12/2019) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án dân sự. - Án văn. | THẨM PHÁN Lê Thanh Ly |