vanban.org

Quyết định 432/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 14/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Việt H và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Giao cháu Hoàng Quốc K (nam), sinh ngày 14/10/2015 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T đến khi nào anh H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 432/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 405/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hoàng Việt H – Sinh năm 1985.

Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Số 52 H, phường Q, quận B, thành phố H.

- Chị Nguyễn Thị T– Sinh năm 1987.

Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: : Số 52 H, phường Q, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

– Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Việt H và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 98 quyển số 01 ngày 09/9/2015 của Ủy ban nhân dân phường Q, quận B, thành phố H.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại: : Số 52 H, phường Q, quận B, thành phố H cho đến tháng 7 năm 2020, anh chị sống ly thân đã lâu, đến tháng 7 năm 2020, chị T đi thuê nhà tại số 108G5 T, quận B, thành phố H để sinh sống cho đến nay, còn anh H vẫn ở tại số : Số 52 H, phường Q, quận B, thành phố H.

Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, kinh tế riêng, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng của anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Hoàng Việt H và chị Nguyễn Thị T.

Về nuôi con chung: Anh H, chị T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Quốc K (nam), sinh ngày 14/10/2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T đến khi nào anh H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

Về nhà ở: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí ly hôn: Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Việt H và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Quốc K (nam), sinh ngày 14/10/2015 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T đến khi nào anh H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

Về nhà ở: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh H tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp là 300.000đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số AA/2018/0024662 ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ba Đình. Anh H đã nộp 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ