- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quang T và chị Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 432/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 397/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Quang T, sinh năm 1989.
Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1984.
Đều địa chỉ: Thôn Thái Bạt 1, xã T, huyện B, t.p Hà Nội.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ;
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quang T và chị Lê Thị L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quang T và chị Lê Thị L.
+ Con chung : Có 2 con chung là Phan Quang Ph, sinh ngày 09/10/2012 và cháu Phan Quang A, sinh ngày 26/10/2016; Giao cho anh Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phan Quang Ph đến năm 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; Chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phan Quang A đến năm 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác;Anh T, chị L được quyền qua lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm .
Về cấp dưỡng nuôi con chung : Tạm miễn việc trợ cấp nuôi con chung cho anh Thủy, chị Liên đến khi anh Thủy, chị Liên có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Tài sản chung, công sức chung : Không có.
Tài sản riêng: Không có.
Công nợ chung: Không có.
* Về án phí: Anh Phan Quang T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000,đ. Anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000,đ theo biên lai số 00306, ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì; Nay anh Phan Quang T được hoàn trả 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội; - VKSND huyện B; -UBND Nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | Lã Hùng Cƣờng |