vanban.org

Quyết định 432/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc Đạt và bà Nguyễn Thị Mai.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 trẻ tên Lê Huỳnh Hữu Lộc, sinh ngày: 21/01/2006. Sau ly hôn, bà Mai trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lộc đến tuổi trưởng thành. Ông Đạt cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 1.500.000 đồng cho đến khi trẻ Lộc tròn 18 tuổi, thi hành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc Đạt và bà Nguyễn Thị Mai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
Số: 432/2019/QĐST-HNGĐ
Hóc Môn, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc Đạt, sinh năm: 1963.

Địa chỉ: 46/5 ấp Trung Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: 46/1 ấp Trung Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc Đạt và bà Nguyễn Thị Mai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 trẻ tên Lê Huỳnh Hữu Lộc, sinh ngày: 21/01/2006. Sau ly hôn, bà Mai trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lộc đến tuổi trưởng thành. Ông Đạt cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 1.500.000 đồng cho đến khi trẻ Lộc tròn 18 tuổi, thi hành ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

Vì lợi ích của con chung bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng ông Đạt tự nguyện chịu, ngoài ra ông Đạt còn phải chịu tiền án phí 150.000 đồng đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Đạt đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003391 ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Chi cục THADS huyện Hóc Môn. Do đó, ông Đạt không phải nộp thêm.

Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ