vanban.org

Quyết định 431/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Minh T1. Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Minh T1 xác nhận có một con chung là: cháu Lê Kim C1, sinh ngày 09/12/2020. Giao cháu Lê Kim C1 cho chị T1 trực triếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D, chị T1 thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 431/2024/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 563/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Văn D, sinh năm 1985

HKTT và nơi ở: Thôn T, xã D1, huyện G, thành phố H.

- Chị Nguyễn Thị Minh T1, sinh năm 1991

HKTT và nơi ở: Số 63, ngõ 1 đường P, tổ 2, phường M, quận C, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Minh T1 có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 11 năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã D1, huyện G, thành phố H trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh D và chị T1 chung sống hạnh phúc. Đến cuối năm 2023 anh D và chị T1 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh D và chị T1 cùng thỏa thuận ly hôn. Anh D, chị T1 đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh D và chị T1 có một con chung là cháu Lê Kim C1, sinh ngày 09/12/2020. Anh D và chị T1 thỏa thuận sau khi ly hôn chị T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Kim C1. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi cháu C1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Về tài sản chung: anh D và chị T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: anh D và chị T1 xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị T1 tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Minh T1.

- Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Minh T1 xác nhận có một con chung là: cháu Lê Kim C1, sinh ngày 09/12/2020. Giao cháu Lê Kim C1 cho chị T1 trực triếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 3.000.000 (Ba triệu) đồng/ tháng, kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi cháu C1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Anh Lê Văn D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung : Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Minh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Minh T1 xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Minh T1 tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị T1 đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0046695, ngày 15/11/2024) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C. Chị T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ