- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phan Duy P và bà Trần
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 431/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2023/TLST-HNGĐ ngày
08 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phan Duy P, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số 270/32 đường L, Phường M, Quận M, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Trần Hiếu N, sinh năm 1974
Địa chỉ: Căn hộ 16.02 Block khu dân cư H (chung cư H Riverside), đường
Hoàng Trọng M, phường Tân H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phan Duy P và bà Trần
Hiếu N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phan Duy P và bà Trần Hiếu N
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/01/2001).
2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Phan Duy P và bà Trần Hiếu N xác định
có hai con chung tên Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 04/10/2002 (đã thành niên) và Nguyễn Ngọc P, sinh ngày 14/8/2008. Hai bên thỏa thuận ông Nguyễn Phan Duy P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Nguyễn Ngọc P cho đến khi thành niên. Bà Trần Hiếu N không phải cấp dưỡng cho trẻ Nguyễn Ngọc P.
Bà Trần Hiếu N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phan Duy P và bà Trần Hiếu N xác
định đã tự thỏa thuận giải quyết xong, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Phan Duy P và bà Trần Hiếu N xác định
không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Phan
Duy P tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền ông P đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho ông P 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015964 ngày 08/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Phan Duy P đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND Phường M, Quận M, TP.HCM (GCNKH số 04, quyển số 01 đăng ký ngày 29/01/2001); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Thúy Loan) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |