- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VU"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà LPPT và Ông VVC (Giấy chứng nhận kết hôn số 115 do Uỷ ban nhân dân Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/5/1991).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 431/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 363/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/9/2022 về việc tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà LPPT, sinh năm 1971;
Địa chỉ: 23 Nguyễn Khoái, Phường A, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông VVC, sinh năm 1961;
Địa chỉ: 90/20/20B Tôn Thất Thuyết, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà LPPT và Ông VVC (Giấy chứng nhận kết hôn số 115 do Uỷ ban nhân dân Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/5/1991).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà LPPT và Ông VVC xác định có 02 con chung tên VLBT, sinh ngày 23/3/1993 và VLMT, sinh ngày 30/3/2004, cả 02 con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà LPPT và Ông VVC tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành: Bà T tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền án phí của Bà T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0009114 ngày 05/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho Bà T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà T đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu VP; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Bình |