vanban.org

Quyết định 431/2020/QĐ-TA

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/11/2020 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện ph p xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T. Cơ sở tiếp nhận ban đầu: Cơ sở Cai nghiện ma túy – Bảo trợ xã hội Phú Văn.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kh ng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kh ng nghị. Cơ quan thi hành quyết định: Cơ sở xã hội Thanh Thiếu Niên 2, Cơ sở Cai nghiện ma túy – Bảo trợ xã hội Phú Văn có trách nhiệm thi hành quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "QĐ xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện ph p xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T. Cơ sở tiếp nhận ban đầu: Cơ sở Cai nghiện ma túy – Bảo trợ xã hội Phú Văn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 431/2020/QĐ-TAThủ Đức, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.

2. Thư ký phiên họp: Bà Vi Thị Lan.

Ngày 18 tháng 11 năm 2020, tại Cơ sở xã hội Thanh Thiếu Niên 2, Thành phố Hồ Chí Minh, T a n nh n d n quận Thủ Đ c tiến hành phiên họp xem xét, quyết định p dụng biện ph p xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 402/QĐ-TA ngày 13 tháng 11 năm 2020 đối với:

Họ và tên: Bùi Đ c T

Giới tính: Nam.

Sinh năm: 1986

D n tộc: Kinh; Tôn gi o: Không có.

Trình độ học vấn: 11/12.

Nguyên qu n: tỉnh Đắk Lắk

Hộ khẩu thường trú: Thôn 11, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.

Chỗ ở: Không nơi cư trú ổn định.

Nghề nghiệp: Bốc xếp.

Về nh n th n: Tiền n và tiền sự, không có.

Con ông: Bùi Đ c L và bà: Nguyễn Thị C

(Ông Bùi Đ c T có mặt tại phiên họp).

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Lý Hồ Nhựt Hoàng - Ch c vụ: Chuyên viên Ph ng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Thủ Đ c (có mặt).

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên họp: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm s t viên (có mặt).

NHẬN THẤY:

Theo văn bản số 1878/LĐTB ngày 11/11/2020 của Ph ng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Thủ Đ c cùng c c tài liệu, ch ng c kh c do cơ quan ch c năng thu thập, thể hiện: Ngày 26/8/2020, Công an phường T, quận Thủ Đ c lập biên bản vi phạm hành chính đối với ông Bùi Đ c T về hành vi sử dụng tr i phép chất ma túy. Công an phường T đã đưa ông T đi xét nghiệm chất ma túy. Tại biên bản xét nghiệm chất ma túy ngày 26/8/2020 của Trạm Y tế phường T, quận Thủ Đ c x c định ông Bùi Đ c T dương tính với chất ma túy. Phiếu trả lời kết quả ngày 30/8/2020 của Cơ sở xã hội Thanh Thiếu Niên 2 kết luận ông Bùi Đ c T nghiện ma túy (Amphetamine). Qu trình tiến hành x c minh tình trạng cư trú, thu thập ch ng c về độ tuổi, nh n th n của người nghiện ma túy, x c định ông Bùi Đ c T đủ 18 tuổi, không có nơi cư trú ổn định. Tại bản tường trình của ông Bùi Đ c T cũng như biên bản ghi lời khai do Công an phường T, quận Thủ Đ c lập thể hiện: Ông Bùi Đ c T x c nhận bắt đầu sử dụng ma tuý là vào năm 2013. Do đó, Ph ng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Thủ Đ c đề nghị T a n p dụng biện ph p xử lý hành chính đưa ông Bùi Đ c T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở Cai nghiện ma túy – Bảo trợ xã hội Phú Văn. (Địa chỉ: xã Phú Văn, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước). Tại phiên họp, Đại diện Ph ng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Thủ Đ c giữ nguyên ý kiến, đề nghị T a n p dụng biện ph p xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T thời gian từ 15 đến 18 tháng. Đại diện Viện kiểm s t nh n d n quận Thủ Đ c ph t biểu ý kiến về việc tu n theo ph p luật trong việc xem xét, quyết định p dụng biện ph p xử lý hành chính: T a n, Thẩm ph n được ph n công giải quyết việc p dụng biện ph p xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T đã thực hiện đúng trình tự thủ tục quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính và c c văn bản dưới luật quy định. Đương sự thực hiện đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ của mình. Đề nghị T a n p dụng biện ph p xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T thời gian là 12 đến 18 tháng.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên c u c c tài liệu có trong hồ sơ vụ việc đã được thẩm tra tại phiên họp và trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ch ng c , ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm s t viên, có cơ sở x c định:

Về thẩm quyền xem xét, p dụng biện ph p xử lý hành chính: Cơ quan đề nghị p dụng biện ph p xử lý hành chính, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T là Ph ng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh nên T a n nh n d n quận Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền xem xét yêu cầu trên của Ph ng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Thủ Đ c theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Ph p lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục xem xét, quyết định p dụng c c biện ph p xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

Về thời hiệu p dụng biện ph p đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Ngày 26/8/2020, Công an phường T, quận Thủ Đ c lập biên bản vi phạm hành chính đối với ông Bùi Đ c T về hành vi sử dụng tr i phép chất ma túy. Ngày 18/11/2020, T a n nh n d n quận Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành mở phiên họp xem xét yêu cầu p dụng biện ph p xử lý hành chính, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T là c n trong thời hiệu được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Việc x c minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị p dụng biện ph p đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T đã được cơ quan ch c năng thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thời hạn theo quy định tại Điều 103; Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính; khoản 2 Điều 3; Điều 4; khoản 1 Điều 8; các Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ p dụng biện ph p xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ.

Tại phiên họp, ông Bùi Đ c T thừa nhận hành vi vi phạm hành chính là sử dụng tr i phép chất ma túy. T a n xét thấy lời khai nhận của ông T phù hợp với c c ch ng c có trong hồ sơ, khi bị Công an ph t hiện lập biên bản vi phạm ông T nhận lỗi vi phạm. Tại Bản tường trình; Biên bản ghi lời khai, ông T đều thừa nhận có sử dụng ma túy. C c kết quả xét nghiệm đều x c định ông T dương tính với ma túy. Về nơi cư trú: Tại phiên họp cũng như trong qu trình c c cơ quan ch c năng lập hồ sơ, ông T khai nhận không có nơi cư trú ổn định.

Từ những tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ như biên bản vi phạm hành chính, bản tường trình, kết quả xét nghiệm ma túy, phiếu trả lời về tình trạng nghiện ma túy hiện tại, cùng c c tài liệu, ch ng c kh c về độ tuổi, tình trạng cư trú của ông T. Có đủ cơ sở ph p lý kết luận ông Bùi Đ c T là người đủ 18 tuổi, có năng lực tr ch nhiệm hành chính, bị nghiện ma túy, đã có hành vi sử dụng tr i phép chất ma túy và không có nơi cư trú ổn định, là đối tượng p dụng biện ph p đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, quy định tại khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính. Do vậy, việc Ph ng Lao Động - Thương binh và Xã hội quận Thủ Đ c đề nghị p dụng biện ph p đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T theo Điều 95 Luật xử lý vi phạm hành chính là có căn c ph p luật. Hành vi sử dụng tr i phép chất ma túy của ông Bùi Đ c T đã vi phạm trật tự, an toàn xã hội, nghiện ma túy không những ảnh hưởng tới s c khỏe của bản th n, g y thiệt hại về vật chất, tinh thần, mà c n là nguyên nh n của nhiều tội phạm và tệ nạn xã hội kh c. Theo tài liệu thể hiện trong hồ sơ và tại phiên họp, ông T có th i độ thành khẩn do đó T a n xem xét p dụng biện ph p xử lý hành chính đưa ông T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong thời gian phù hợp để cai nghiện, lao động, học tập dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện, để ông được t i h a nhập cộng đồng, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội. Vì các lẽ trên; Căn c điểm c khoản 2 Điều 3; điểm d khoản 2 Điều 6; Điều 95; Điều 96; Điều 103; Điều 104; Điều 105; Điều 106 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Căn c khoản 2 Điều 3; Điều 4; khoản 1 Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ p dụng biện ph p xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn c Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ p dụng biện ph p xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn c khoản 1 Điều 3; Điều 9; Điều 20; Điều 22; Điều 23; Điều 30; Điều 31; Điều 32 Ph p lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục xem xét, quyết định p dụng c c biện ph p xử lý hành chính tại T a n nh n d n.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện ph p xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Bùi Đ c T. Cơ sở tiếp nhận ban đầu: Cơ sở Cai nghiện ma túy – Bảo trợ xã hội Phú Văn. (Địa chỉ: xã Phú Văn, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước). 2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 15 (Mười lăm) th ng, kể từ ngày 26/8/2020. Trong thời gian cai nghiện, trường hợp có thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan có thẩm quyền có tr ch nhiệm thông b o cho c c c nh n, cơ quan, tổ ch c có liên quan biết. 3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày T a n công bố quyết định, ông Bùi Đ c T có quyền khiếu nại; Ph ng Lao động – Thương binh và Xã hội quận Thủ Đ c có quyền kiến nghị; Viện kiểm s t nh n d n quận Thủ Đ c có quyền kh ng nghị quyết định của T a n. Đơn khiếu nại, văn bản kiến nghị, kh ng nghị phải gửi đến T a n nh n d n quận Thủ Đ c nêu rõ lý do và căn c .

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kh ng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kh ng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Cơ sở xã hội Thanh Thiếu Niên 2, Cơ sở Cai nghiện ma túy – Bảo trợ xã hội Phú Văn có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Cỡ chữ