- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Tiến Q – Mai Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Tiến Q – sinh năm: 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 431/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 27 tháng 09 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 09 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 431/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 07 năm 2019 về việc Tranh chấp xác nhận cha cho con.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Tiến Q – sinh năm: 1985. ĐKHKTT và chỗ ở: xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Mai Thị T – sinh năm: 1985. ĐKHKTT: thôn Q, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Chỗ ở: số A ngõ B phố T, tổ C, phường Y, quận C, Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Xác định anh Trần Tiến Q – sinh năm: 1985, ĐKHKTT: xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang, Giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Bắc Giang cấp ngày 12/06/2018 không phải là cha đẻ của cháu Nguyễn Mai Ngọc M – sinh ngày: 05/05/2019, Giới tính: Nữ theo Giấy chứng sinh số 0017726, quyển số 0178, ngày 05/05/2019 của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội theo Kết luận Giám định ADN số 282/C09-TT3 ngày 16/09/2019 của Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an. 2.2 Về án phí: anh Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh Q đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 7230 ngày 24/07/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |