- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 431/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 521/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phùng Việt B, sinh năm 1984
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Số 47 P, phường M, quận C, thành phố Hà Nội
Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1986
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Số 98 ngõ 72 N, phường T, quận T, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
(1). Ngày 19.9.2018, ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận T giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nội dung yêu cầu cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân:
Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10.10.2010 tại UBND xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tình Hưng Yên. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung; Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là: Phùng Ngọc Bảo Linh (nữ), sinh ngày 08.4.2012 và Phùng Ngọc Thanh Ngân (nữ) sinh ngày 12.02.2016.
Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung Phùng Ngọc Bảo Linh (nữ), sinh ngày 08.4.2012 và Phùng Ngọc Thanh Ngân (nữ) sinh ngày 12.02.2016 cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phùng Việt B cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 (sáu triệu) đồng một tháng kể từ tháng 10.2018 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng: Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết.
+ Về lệ phí: Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H tự chịu lệ phí ly hôn theo quy định.
(2). Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 10 năm 2018, các bên đương sự đã thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là: Phùng Ngọc Bảo Linh (nữ), sinh ngày 08.4.2012 và Phùng Ngọc Thanh Ngân (nữ) sinh ngày 12.02.2016.
Giao cả hai con chung Phùng Ngọc Bảo Linh (nữ), sinh ngày 08.4.2012 và Phùng Ngọc Thanh Ngân (nữ) sinh ngày 12.02.2016 cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phùng Việt B cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 (sáu triệu) đồng một tháng kể từ tháng 10.2018 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Ông Phùng Việt B có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phùng Việt B và bà Nguyễn Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền t¹m øng lệ phÝ 150.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 0005337 và biên lai số 0005336 ngµy 02.10.2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn T, thµnh phè Hµ Néi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận T; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | PHƯƠNG THẢO (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |