- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Kim T, Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành T và bà Phan Thị Kim T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 431/2017/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 277/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017, giữa:
Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1989; Thường trú: phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phan Thị Kim T, sinh năm 1988; Thường trú: đường MXT, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 371 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điếu cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành T và bà Phan Thị Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Phan Thị Kim T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 52, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/7/2014 không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Phan Thị Kim T có một con chung là Phan Gia B (Nam), sinh ngày 21/6/2011.
Sau khi ly hôn ông T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phan Gia B, bà T không cấp dưỡng nuôi con.
Bà T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự khai không có.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Nguyễn Thành T và bà Phan Thị Kim T cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2012/07864 ngày 23/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh, ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
| Nơi nhận: - VKSND Quận X; - Chi cục THADS Quận X; - UBND phường B, Quận S; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN- TAND Tp.HCM; (Đã ký) Lê Thị Phơ |