- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Tuyết N và ông Lê
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 430/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 250/2023/TLST-HNGĐ ngày
27 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Tuyết N, sinh năm 2001
Địa chỉ: Tổ 11, ấp Ruộng Tre, xã Bảo Q, thành phố L, tỉnh Đ.
Nơi cư trú: Số 689/21A đường T, khu phố 4, phường Tân H, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Tuấn Duy N, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 436/16F đường T, tổ 14, khu phố 3, phường Tân H, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: Số 689/21A đường T, khu phố 4, phường Tân H, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Tuyết N và ông Lê
Tuấn Duy N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Tuyết N và ông Lê Tuấn Duy N
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2021 do Ủy ban nhân dân phường Tân H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/4/2021).
2.2. Về con chung: Bà Hoàng Thị Tuyết N và ông Lê Tuấn Duy N
xác định có hai con chung tên Lê Hoàng Tuyết L, sinh ngày 26/10/2020 và Lê Hoàng Linh C, sinh ngày 22/12/2022. Hai bên thỏa thuận ông Lê Tuấn Duy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Lê Hoàng Tuyết L và Lê Hoàng Linh C cho đến khi thành niên. Ông Lê Tuấn Duy N không yêu cầu bà Hoàng Thị Tuyết N cấp dưỡng cho con.
Bà Hoàng Thị Tuyết N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục
con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hoàng Thị Tuyết N và ông Lê Tuấn
Duy N xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Hoàng Thị Tuyết
N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà N đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà N 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015938 ngày 27/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hoàng Thị Tuyết N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND phường Tân H, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 53/2021 đăng ký ngày 09/4/2021); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Thúy Loan) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |