vanban.org

Quyết định 430/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 471/2016/TLST-DS, ngày 30

tháng 11 năm 2016 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà CTL , sinh năm 1933. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 471/2016/TLST-DS, ngày 30
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 430/2022/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 48, điểm a Khoản 2 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và

Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn bà CTL có người đại diện theo ủy quyền là ông

HVH có đơn đề ngày 08 tháng 4 năm 2022 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông TVM trong vụ án.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông HVH có đơn đề ngày 08 tháng

4 năm 2022 rút toàn bộ yêu cầu độc lập trong vụ án.

Xét việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và việc rút yêu cầu độc lập

của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 471/2016/TLST-DS, ngày 30

tháng 11 năm 2016 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà CTL , sinh năm 1933.

Địa chỉ liên lạc: B1/1 Ấp 2, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: D12/49 ĐĐT, Tổ 12, Ấp 4, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông HVH, sinh năm 1961;

Địa chỉ: D12/49 ĐĐT, Tổ 12, Ấp 4, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí

Minh. (Theo Giấy ủy quyền số 005260 lập ngày 25/8/2016 tại Văn phòng công chứng C)

2. Bị đơn: Ông TVM , sinh năm 1953.

Địa chỉ: 718B/20 đường HV, Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1 Ông HT, sinh năm 1935. Địa chỉ: 550E THĐ, Phường 2, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh 3.2 Ông HVH , sinh năm 1961. Địa chỉ: D12/49 Tổ 12, Ấp 4, xã A, huyện B, Tp.Hồ Chí Minh. 3.3 Bà NTXĐ , sinh năm 1961. Địa chỉ: D12/49 Tổ 12, Ấp 4, xã A, huyện B, Tp.Hồ Chí Minh. 3.4 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất -Thương mại - Dịch vụ ĐM Địa chỉ: 599 NK, Phường 9, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông NQH, sinh năm 1965 – Chức vụ: Giám đốc; 3.5 Công ty cổ phần Thuỷ Đặc sản Địa chỉ: 213 đường HB, phường HT, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ khác: 51/14 HB, phường TTH, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông HAT, sinh năm 1967 – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Địa chỉ: 212/1/35 TNH, phường PT, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông LVS, sinh năm 1963; Địa chỉ: 28/6D, T1, xã T2, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số 75/20/UQ/TĐS/HĐQT ngày 08/6/2020) 3.6 Ủy ban nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: 349 T3, Thị trấn T3, B, TP.Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà DTKT – Chức vụ: Phó trưởng Phòng Tài nguyên và môi trường II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn lại cho bà CTL số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.675.000 (Một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số 037863 ngày 23/7/2007 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông HVH số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 625.000 (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số 008117 ngày 03/12/2007 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ