vanban.org

Quyết định 430/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 15/07/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Thị Mai L và anh Võ Lam G II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Các đương sự; VKSND Q. HM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Thị Mai L và anh Võ Lam G II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HM
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 430/2021/QĐST- HNGĐHM, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 433/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lƣu Thị Mai L, sinh năm 1981 HKTT: Tổ 2 khu chợ VĐ, huyện TT, HN. Chỗ ở: Căn 2415 F8 số 47 NT, quận TX, HN. Bị đơn: Anh Võ Lam G, sinh năm 1978 HKTT và chỗ ở: P 602 Nơ 4A, bán đảo LĐ, phường HL, quận HM, HN. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II danh mục án phí ; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Thị Mai L và anh Võ Lam G II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Chị Lưu Thị Mai L và anh Võ Lam G có 01 con chung là cháu Võ Thùy D, sinh ngày 04/02/2008. Sau khi ly hôn, chị Lưu Thị Mai L và anh Võ Lam G thống nhất: Giao cháu Võ Thùy D, sinh ngày 04/02/2008 cho chị Lưu Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 7/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lưu Thị Mai L và anh Võ Lam G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Võ Lam G được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. 2. Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Lưu Thị Mai L và anh Võ Lam G thống nhất: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về các khoản nợ chung: Chị Lưu Thị Mai L và anh Võ Lam G xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị Lưu Thị Mai L chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai nộp tiền số 00049223 ngày 21/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận HM, thành phố HN. Chị L được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án dân sự quận HM. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.

Cỡ chữ