- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thanh H và Nguyễn Thị Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 430/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2012 ngày 27/02/2012 của Uỷ ban nhân dân xã H, huyện P, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 501/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Mai Thanh H, sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đội 5, xã H, huyện P, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố số 5, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Mai Thanh H và chị Nguyễn Thị Minh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Mai Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 04/4/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 (Năm triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11/2019. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có. [5] Về lệ phí: Anh Mai Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Chị Thu đồng ý. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thanh H và chị Nguyễn Thị Minh T.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Mai Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 04/4/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 (Năm triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11/2019, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
- Về nợ: Các đương sự xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Văn H và chị Nguyễn Thị Minh T phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003176 ngày 06/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận Bắc Từ Liêm; - THA DS quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã H, huyện P, TP. Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tống Quốc Thanh |