vanban.org

Quyết định 430/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thu H và anh Nghiêm Mạnh H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Nghiêm Huyền A, sinh ngày xx/yy/2015 cho chị Trịnh Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Trịnh Thu Hà và Nghiêm Mạnh Hưng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 430/2018/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 27 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 505/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Thu H, sinh năm 1994 và anh Nghiêm Mạnh H, sinh năm 1989; Cùng nơi ĐKHKTT: Tổ 18, khu H, phường Đ, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng cho con giữa chị Trịnh Thu H và anh Nghiêm Mạnh H thể hiện trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, cấp dưỡng cho con do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 14/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Chị Trịnh Thu H và anh Nghiêm Mạnh H đều xác định không có tài sản chung; không có quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng nên Tòa án không đề cập giải quyết. [3] Về lệ phí: Chị Trịnh Thu H và anh Nghiêm Mạnh H thỏa thuận, chị Trịnh Thu H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật. [4] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thu H và anh Nghiêm Mạnh H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Nghiêm Huyền A, sinh ngày xx/yy/2015 cho chị Trịnh Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nghiêm Mạnh H không phải cấp dưỡng cho con chung Nghiêm Huyền A. Anh Nghiêm Mạnh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thu H và anh Nghiêm Mạnh H không có tài sản chung, chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng: Chị Trịnh Thu H và anh Nghiêm Mạnh H không có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba, Chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thu H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị Hà đã nộp theo biên lai thu số 0004312 ngày19/12/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cẩm Phả. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ