vanban.org

Quyết định 430/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 06/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hồ Viết T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Viết Tâm- Nguyễn Thị Thu Hằng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 430/2017/ QĐST- HNGĐThành phố Huế, ngày 06 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 369/2017/TLST- HNGĐ ngày 04/8/2017 giữa:

- Người yêu cầu: Anh Hồ Viết T, sinh năm 1982.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 10, Khu vực 4, phường An C, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chỗ ở: 77 Nguyễn Hữu C, phường An T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1982.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 10, Khu vực 4, phường An C, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chỗ ở: 51 Nguyễn Văn T, Khu phố 11, phường Tân Phong, thành phố Biên

Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 4, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/8/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hồ Viết T và chị Nguyễn Thị Thu H.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:

a/ Về hôn nhân: Anh T, chị H chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2011 chị H đưa con vào thành phố Biên Hòa sinh sống cho đến nay, nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không khắc phục được. Vì vậy, anh T và chị H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

b/ Về nuôi con chung: Anh T, chị H công nhận vợ chồng có 02 con chung là Hồ Hoàng Ng, sinh ngày 05/5/2002 và Hồ Lê Bảo N, sinh ngày 03/8/2005. Nguyện vọng của cháu Ng và cháu N đều xin ở với chị H nên anh T, chị H thỏa thuận giao cháu Ng và cháu Ng cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến thành niên đủ 18 tuổi. Anh T cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung cháu Ng và cháu N mỗi cháu 1.500.000đồng /tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) kể từ tháng 9/2017 trở đi đến khi cháu Ng và cháu Ng thành niên đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

c/ Về tài sản chung và nợ chung: Anh T, chị H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

d/ Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Viết T và chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu lệ phí dân sự 300.000đồng, anh T và chị H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đồng theo biên lai thu số AA/2013/003017 ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T, chị H đã nộp đủ lệ phí.

Nếu quá thời hạn thỏa thuận thanh toán, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ