vanban.org

Quyết định 43 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Lê Công P. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P có 01 con chung là cháu Lê Công Đ, sinh ngày 04/5/2020. Anh P và chị N thống nhất sau khi ly hôn anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Công Đ, chị N tự nguyện cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn , nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ĐÔNG SƠN
tØnh thanh ho¸

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 43/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/9/2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị N, sinh năm: 2001

Địa chỉ:Thôn VK 2, xã ĐK, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Lê Công P, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Thôn VK 2, xã ĐK, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2022, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N và anh P đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P đều xác định: Vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận việc chị N và anh P thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P có 01 con chung là cháu Lê Công Đ, sinh ngày 04/5/2020. Anh P và chị N thống nhất sau khi ly hôn anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Công Đ, chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 (hai triệu đồng)/tháng. Thời gian đóng góp tính từ tháng 10 năm 2002 cho đến khi cháu Lê Công Đ đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P thỏa thuận chị N chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Lê Công P.

- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P có 01 con chung là cháu Lê Công Đ, sinh ngày 04/5/2020. Anh P và chị N thống nhất sau khi ly hôn anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Công Đ, chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 (hai triệu đồng)/tháng. Thời gian đóng góp tính từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi cháu Lê Công Đ thành niên (đủ 18 tuổi).

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị N và anh Lê Công P thống nhất thỏa thuận: Chị N phải chịu 300.000 đồng lệ phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005612 ngày 07/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ