- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T - Anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Minh T và anh Nguyễn Ích N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn ®«ng h ng tØnh th¸i b×nh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 43/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Minh T, sinh năm 1996
HKTT: Thôn 4, xã Đ, huyện Đ, Thái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình.
* Bị đơn:
Anh Nguyễn Ích N, sinh n¨m 1983
Trú tại: Thôn 4, xã Đ, huyện Đ, Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Minh T và anh Nguyễn Ích N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Trần Minh T và anh Nguyễn Ích N không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản và nợ: Chị Trần Minh T và anh Nguyễn Ích N không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Trần Minh T nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0008353 ngày 03/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị T 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG VĂN THÀNH |