- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị B và anh Bùi Văn Ph.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 05 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022 giữa; Nguyên đơn: Chị Lô Thị B; Sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn C L, xã Đ T, huyện B T, tỉnh T H. Bị đơn: Anh Bùi Văn Ph; Sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn C L, xã Đ T, huyện B T, tỉnh T H.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147; Khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị B và anh Bùi Văn Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lô Thị B và anh Bùi Văn Ph tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lô Thị B và anh Bùi Văn Ph tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn chị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Minh Kh, sinh ngày 21/01/2013, cho đến tuổi thành niên. Anh Bùi Văn Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi cháu Bùi Minh Kh đủ 18 tuổi.
Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng nghị, khiếu nại, kiến nghị.
Anh Bùi Văn Ph có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lô Thị B và anh Bùi Văn Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lô Thị B và anh Bùi Văn Ph tự nguyện thỏa thuận chị Lô Thị B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008554 ngày 22 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B T (chị B đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |