- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phàn Kim Sơn- Lý Mùi Nhiếm ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phàn S và chị Lý N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ | Quang Bình, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/5/2019 về việc khởi kiện ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phàn S, sinh năm 1982; nghề nghiệp: Làm ruộng; dân tộc: Dao; nơi cư trú: Thôn P, xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang;
- Bị đơn: Chị Lý N, sinh năm 1983; nghề nghiệp: Làm ruộng; dân tộc: Dao; nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang; nơi ở hiện nay: Thôn X, xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/5/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phàn S và chị Lý N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phàn S và chị Lý N tự nguyện thuận tình ly hôn.
b. Về con: Anh Phàn S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phàn C, sinh ngày 20/5/2006; chị Lý N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phàn L, sinh ngày 02/12/2008; các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
c. Về tài sản, công nợ chung: Vợ chồng có ít tài sản chung, công nợ chung đã tự thỏa thuận phân chia xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí: Anh Phàn S chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 02312 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Anh S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - UBND xã X, huyện Q (nơi đã thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Phƣơng |