vanban.org

Quyết định 43/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Ngọc Thảo V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 44/2026/TLST-

VHNGĐ ngày 01/4/2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1983; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày

25/08/2022; địa chỉ thường trú: 1 H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Số nhà D, đường T, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh; là người yêu cầu;

- Bà Nguyễn Ngọc Thảo V, sinh năm 1983; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 10/07/2021; địa chỉ thường trú: 1 L, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Số nhà D, đường T, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh; là người yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc

giải quyết toàn bộ vụ việc, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Ngọc Thảo V

thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung là Nguyễn D, sinh ngày 01/07/2011 cho bà

Nguyễn Ngọc Thảo V là người trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con. Nguyễn L, sinh ngày 30/10/2005 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án

không giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn

Ngọc Thảo V chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Ngọc Thảo V

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn D, sinh ngày 01/07/2011 cho

bà Nguyễn Ngọc Thảo V là người trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Nguyễn L đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà

không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án

không giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Ngọc

Thảo V chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017018 ngày 19/03/2026 của Thi Hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ