vanban.org

Quyết định 43/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Ngọc T và bà Phạm Thị Thu Mthuận tình ly hôn với nhau.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Ngọc T và bà Phạm Thị Thu Mthuận tình ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2026/TLST-VDS ngày 13 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Phạm Ngọc T – Sinh năm 1990.

- Bà Phạm Thị Thu M– Sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Khu phố 3, phường HThắng, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Ngọc T và bà Phạm Thị Thu Mthuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Bà Phạm Thị Thu Mđược quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hữu Minh Huân – Sinh ngày 29/01/2016. Về mức cấp dưỡng và phương thức nuôi con: Ông Nguyễn Phạm Ngọc T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Phạm Thị Thu Mkhông yêu cầu ông Nguyễn Phạm Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Hữu Minh Huân – Sinh ngày 29/01/2016. Về tài sản và nợ: Ông Nguyễn Phạm Ngọc T, bà Phạm Thị Thu Mthống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết. Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phạm Ngọc T, bà Phạm Thị Thu Mai, mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Phạm Ngọc T, bà Phạm Thị Thu Mđã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008712 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông Nguyễn Phạm Ngọc T, bà Phạm Thị Thu Mđã nộp đủ lệ phí Tòa án nên không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ