- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn M và bà Bùi Thị T (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 29 ngày 02/12/1987 tại UBND xã Vũ Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình nay là xã Vũ Quý, tỉnh Hưng Yên).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2026/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2026 về “Xin ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Bùi Văn M, sinh năm 1967.
CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 31/8/2021
Địa chỉ: ấp 3, xã Đồng Tâm, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn: bà Bùi Thị T, sinh năm 1968
CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021
Địa chỉ: ấp 3, xã Đồng Tâm, tỉnh Đồng Nai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn M và bà Bùi Thị T (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 29 ngày 02/12/1987 tại UBND xã Vũ Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình nay là xã Vũ Quý, tỉnh Hưng Yên).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Bùi Văn M và bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên anh Bùi Đình Triệu - SN: 12/8/1988, anh Bùi Đình Chinh - SN: 02/7/1996. Các con đã trên 18 tuổi nên ông Bùi Văn M và bà Bùi Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và cho vay nợ chung: ông Bùi Văn M và bà Bùi Thị T tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: ông Bùi Văn M phải nộp số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0012428, ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả lại cho ông M số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 9 – Đồng Nai; - THADS khu vực 9 – Đồng Nai; -UBND xã, phường (Nơi ĐKKH) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |