- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài - Đào Văn Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2026/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2002;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
cấp ngày 28/5/2024;
Nơi cấp: Cục C về TTXH;
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường V, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Đào Văn S, sinh năm 1997;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
cấp ngày 11/8/2022;
Nơi cấp: Cục C về TTXH;
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường V, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn S đều xác định không có con chung.
2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn S đều xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn S đều xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000177 ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 2 - Thái Nguyên; - UBND phường; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |