vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV; Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông N C D – Chủ tịch Hội đồng Quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông N M B – Trưởng phòng Xử lý nợ KHDN Miền Bắc 1 – Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH TMCP VNTV - CTY TNHH RC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QĐST- KDTMHà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 623; 649; 650; 651; 660 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 58/2025/TLST- KDTM ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV; Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông N C D – Chủ tịch Hội đồng Quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông N M B – Trưởng phòng Xử lý nợ KHDN Miền Bắc 1 – Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý theo văn bản ủy quyền số 16/2025/UQN-CTQT ngày 24/4/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank; Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Anh M Q M và anh N T T theo Văn bản uỷ quyền số 036 ngày 26/5/2025.

- Bị đơn: Công ty TNHH RC; Địa chỉ trụ sở theo đăng ký kinh doanh: Số 31, ngõ 12, phố CK, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội (Nay là phường TX, Hà Nội); Đại diện theo pháp luật: Ông Đ S T - Giám đốc.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đ S T; sinh năm 1986; Địa chỉ tại: 906 CC K, 108 NT, phường TĐ, quận TX, Hà Nội (Nay là phường TX, Hà Nội)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH RC do anh Đ S T là Giám đốc vay vốn của VPBank theo các hợp đồng cụ thể như sau:

* Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN số 01/13415710 ngày 17/10/2023:

- Hạn mức tín dụng thẻ: 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng)

- Thời hạn hạn mức tín dụng thẻ: 60 tháng

- Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh hoàn thiện công trinh xây dựng

- Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm từ Plastic

- Lãi suất trong hạn: 34%/năm. Lãi suất thẻ tín dụng trong hạn này sẽ được điều chỉnh theo đúng quy định tại Bản điều kiện giao dịch chung về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế áp dụng cho KHDN.

- Lãi suất quá hạn: Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

* Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-6366-01 ngày 23/10/2023:

- Hạn mức cho vay: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)

- Thời hạn duy tri hạn mức: 12 tháng.

- Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm khác từ plastic.

- Lãi suất cho vay: Được thỏa thuận trong các Khế ước nhận nợ/các văn bản liên quan ký kết giữa Các bên. Khế ước nhận nợ số 241023-13415710-ONL-1 ngày 24/10/2023: Số tiền cho vay: 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng); Thời hạn cho vay: 6 tháng (tính từ ngày tiếp theo ngày 24/10/2023 đến ngày 23/04/2024); Mục đích sử dụng vốn vay: Theo thông tin tại Hợp đồng; Lãi suất cho vay trong hạn: 15,80%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được: cố định trong suốt thời hạn cho vay theo Khế ước nhận nợ.

Biện pháp bảo đảm khoản vay: Theo các Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 17/10/2023 và Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-12798/SME/BLCN-01 ngày 23/10/2023, bên bảo lãnh ông Đ S T đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản của minh bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty TNHH RC trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN số 01/13415710 ngày 17/10/2023 và Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-6366-01 ngày 23/10/2023 ký giữa Công ty RC và VPBank bao gồm cả các văn bản liên quan.

Quá trinh thực hiện Hợp đồng: Công ty TNHH RC đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank. Do đó, VPBank đã chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá hạn từ ngày 23/5/2024 với mức lãi suất quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Tạm tính đến ngày 18/8/2025, Công ty TNHH RC còn nợ VPBank tổng số tiền là 444.658.590 đồng, cụ thể:

Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-6366-01 ngày 23/10/2023: Nợ gốc: 249.998.326 đồng; Nợ trong hạn: 1.703.594 đồng, lãi quá hạn: 87.968.557 đồng; lãi chậm trả 10.203.284 đồng. Tổng cộng 349.873.761 đồng.

Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN số 01/13415710 ngày 17/10/2023: gốc: 59.996.719 đồng, nợ lãi 34.788.110 đồng. Tổng 94.784.829 đồng.

Các đương sự thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau:

- Công ty TNHH RC phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN số 01/13415710 ngày 17/10/2023 và Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-6366-01 ngày 23/10/2023 ký giữa Công ty TNHHRC và VPBank; tạm tính đến ngày 18/8/2025, Công ty TNHH RC còn nợ VPBank tổng số tiền là 444.658.590 đồng, cụ thể:

Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-6366-01 ngày 23/10/2023: Nợ gốc: 249.998.326 đồng; Nợ trong hạn: 1.703.594 đồng, lãi quá hạn: 87.968.557 đồng; lãi chậm trả 10.203.284 đồng. Tổng cộng 349.873.761 đồng.

Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN số 01/13415710 ngày 17/10/2023: gốc: 59.996.719 đồng, nợ lãi 34.788.110 đồng. Tổng 94.784.829 đồng.

- Công ty TNHH RC tiếp tục chịu lãi quá hạn và lãi chậm trả trên số nợ gốc chưa trả theo các Hợp đồng tín dụng và văn bản có liên quan đã ký kết kể từ ngày 19/8/2025 cho đến ngày Công ty TNHH RC thực tế trả hết nợ cho VPBank.

- Trong trường hợp Công ty TNHH RC không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPBank, anh Đ S T thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Theo các Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 17/10/2023 và Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-12798/SME/BLCN-01 ngày 23/10/2023 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty TNHH RC toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN số 01/13415710 ngày 17/10/2023 và Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-6366-01 ngày 23/10/2023 ký giữa Công ty TNHH RC và VPBank bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, các khế ước nhận nợ và văn bản liên quan

Về án phí, Công ty TNHH RC tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền 10.893.171 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.200.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0037411 ngày 18/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận TX.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ