- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn giữa anh An Quốc L với chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh An Quốc L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn V, xã L, tỉnh Thanh Hoá.
2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số nhà 32, đường V, tổ dân phố X, khu Y, phường S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh An Quốc L và chị Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh L và chị L đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh An Quốc L và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là các cháu An Thành N, sinh ngày 17/11/2008, An Gia B, sinh ngày 02/10/2012; Anh chị thoả thuận: Giao cháu N và cháu B cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/01 cháu); Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2025, cho đến khi cháu N và cháu B thành niên.
Về tài sản, công nợ chung: Anh An Quốc L và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh An Quốc L và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận, anh L chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh An Quốc L và chị Nguyễn Thị L.
- Về con chung: Anh An Quốc L và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là các cháu An Thành N, sinh ngày 17/11/2008, An Gia B, sinh ngày 02/10/2012. Giao cháu N và cháu B cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/01 cháu); Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2025, cho đến khi cháu N và cháu B thành niên. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh An Quốc L và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Toà án: Anh An Quốc L chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Thanh Hoá, theo biên lai thu số 0002120 ngày 14/8/2025. Công nhận anh L đã nộp đủ lệ phí.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6; - THADS T.Thanh Hoá; - UBND P.Bỉm Sơn, T.Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |