vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Công T, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn LL, thị trấn NT, huyện GB, tỉnh BN. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn LL, thị trấn NT, huyện GB, tỉnh BN. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Công T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đoàn Công T và chị Nguyễn Thị H thoả thuận giao con chung là cháu Đoàn Phương Th, sinh ngày 05/01/2010; cháu Đoàn Công Tuấn T1 , sinh ngày 11/12/2014 cho chị H là người trực tiếp trông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Công Tuấn, Nguyễn Thị Huệ- ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Công T, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn LL, thị trấn NT, huyện GB, tỉnh BN. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn LL, thị trấn NT, huyện GB, tỉnh BN. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GB
TỈNH BN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QĐST-HNGĐGB, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2025/TLST- HNGĐ ngày 25/02/2025 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Công T, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn LL, thị trấn NT, huyện GB, tỉnh BN. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn LL, thị trấn NT, huyện GB, tỉnh BN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Công T, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn LL, thị trấn NT, huyện GB, tỉnh BN. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn LL, thị trấn NT, huyện GB, tỉnh BN. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Công T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đoàn Công T và chị Nguyễn Thị H thoả thuận giao con chung là cháu Đoàn Phương Th, sinh ngày 05/01/2010; cháu Đoàn Công Tuấn T1 , sinh ngày 11/12/2014 cho chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con chung không đề nghị Toà án giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ: Không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đoàn Công T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0001063 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện GB, tỉnh BN. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ