- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn giữa anh G và chị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn G và chị Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: anh Bùi Văn G, sinh năm 1988
Bị đơn: chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1992 Đều có địa chỉ: thôn Đ, xã T, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn G và chị Nguyễn Thị B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn G và chị Nguyễn Thị Bình thuận T ly hôn.
- Về quan hệ con chung: anh Bùi Văn G trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Bùi Quang V và Bùi Quốc Đ, đều sinh ngày 01/8/2019 (sinh đôi) cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị B không phải góp cấp dưỡng nuôi hai con chung cho anh G. Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: anh Bùi Văn G và chị Nguyễn Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Bùi Văn G tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh G đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005796 ngày 17/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 Hưng Yên được chuyển 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí và hoàn trả anh G 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng yên; - VKSND khu vực 8- Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 8 Hưng Yên; - UBND xã Tiên La, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THẾ HÙNG |