- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải ngày 16/7/2025;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/7/2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về Trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 30/12/2023; ĐKTT: Thôn Đông, xã Đắc Sở, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Nay là: Thôn Đông, xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về Trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 24/7/2021; ĐKTT: Thôn Đông, xã Đắc Sở, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Nay là: Thôn Đông, xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện kết hôn, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 18/11/2022 tại UBND xã Đắc Sở, huyện HĐ, TP. Hà Nội (nay là UBND xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội), là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn và ngày càng căng thẳng do bất đồng quan điểm sống đến nay không giải quyết được, hiện anh chị sống ly thân. Nay anh H và chị M cùng xác nhận không còn tình cảm vợ chồng, không ai có mong muốn đoàn tụ vợ chồng và có đơn thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh H và chị M đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh H và chị M có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc MA, sinh ngày 07/01/2024;
Nay anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung, thỏa thuận của anh H và chị M phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với quy định pháp luật, được Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí việc dân sự: Anh H và chị M thỏa thuận anh H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là phù hợp với quy định của pháp luật, được Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị M có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc MA, sinh ngày 07/01/2024 ;
Giao chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác; Anh H và chị M không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H do chị M không yêu cầu.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị M không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đ(Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu BLTU/23 số 0000453 ngày 10/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8 - HN; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND xã Dương Hòa - TP. Hà Nội; (Giấy CNKH số 33, ngày 18/11/2022 của UBND xã Đắc Sở); - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Diệu Kim |