- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Phan Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2025/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp H, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Khóm D, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Phan Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Phan Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà H và ông T xác nhận ông, bà có 02 người con chung là Phan Tuấn A, sinh ngày 21/9/2014 và Phan Tuấn K, sinh ngày 14/10/2019. Phan Tuấn A có nguyện vọng được sống chung với ông T khi ông T và bà H ly hôn. Bà H và ông T tự nguyện thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn như sau:
- Bà H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Tuấn K, sinh ngày 14/10/2019.
- Ông T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Tuấn A, sinh ngày 21/9/2014 theo nguyện của con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì quyền lợi của con khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình về cấp dưỡng nuôi con nhưng bà H và ông T chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản: Bà H và ông T không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản nên không xem xét.
Về nợ: Bà H và ông T khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000470 ngày 18 tháng 7 năm 2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị H 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
Ông Phan Văn T không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV 11- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Càng Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang |