vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có 03 con chung là; Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 20/12/1996; Nguyễn Thị Q, sinh ngày 22/8/1994; Nguyễn Quang T, sinh ngày 22/03/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43 /2025/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 29/7/2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ 8b, phố Bạch Hạc, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ 8b, phố Bạch Hạc, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có 03 con chung là; Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 20/12/1996; Nguyễn Thị Q, sinh ngày 22/8/1994; Nguyễn Quang T, sinh ngày 22/03/2012.

Ly hôn chị H và anh P thống nhất thỏa thuận: Hai con chung là Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 20/12/1996 và Nguyễn Thị Q, sinh ngày 22/8/1994 đã trưởng thành có gia đình riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao con chung là Nguyễn Quang Tuyến, sinh ngày 22/03/2012 cho chị Hưng trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Tuyến thành niên. Chị Hưng tự nguyện không yêu cầu anh Phương phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000840 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Hưng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Phú Thọ;

- VKSND tỉnh Phú Thọ;

- VKSND KV 1 – Phú Thọ;

- UBND phường Thanh Miếu;

- THADS tỉnh Phú Thọ;

Nguyễn Cẩm Vân

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ, VP.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ

Phú Thọ, ngày 05 tháng 9 năm 2025 Số: /2025/QĐST- HNGĐ

TRÍCH LỤC

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 43/2025/TLST- HNGĐ ngày 15/8/2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hưng, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ 8b, phố Bạch Hạc, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Phương, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ 8b, phố Bạch Hạc, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ

ĐÃ QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hưng và anh Nguyễn Ngọc Phương.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có 03 con chung là; Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, sinh ngày 20/12/1996; Nguyễn Thị Quyên, sinh ngày 22/8/1994; Nguyễn Quang Tuyến, sinh ngày 22/03/2012.

Ly hôn chị Hưng và anh Phương thống nhất thỏa thuận: Hai con chung là Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, sinh ngày 20/12/1996 và Nguyễn Thị Quyên, sinh ngày 22/8/1994 đã trưởng thành có gia đình riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao con chung là Nguyễn Quang Tuyến, sinh ngày 22/03/2012 cho chị Hưng trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Tuyến thành niên. Chị Hưng tự nguyện không yêu cầu anh Phương phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hưng tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hưng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000840 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Hưng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Cỡ chữ