vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 393/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm: 1963; địa chỉ: ấp GT, xã TN, huyện MCB, tỉnh BT (nay ấp GT, xã PMT, tỉnh VL). Bà Huỳnh Thị H, sinh năm: 1966, ông Huỳnh Văn H1, sinh năm: 1968 và ông Huỳnh Văn M1, sinh năm: 1960; cùng địa chỉ: ấp TS, xã TN, huyện MCB, tỉnh BT (nay ấp TS, xã PMT, tỉnh VL). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "ông Huỳnh Văn Hoàng tranh chấp thừa kế với ông Huỳnh Văn Dứt"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 393/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV6-VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QĐST-DS.VL, ngày 29 tháng 09 năm 2025. 31

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy người khởi kiện đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 393/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm: 1963; địa chỉ: ấp GT, xã TN, huyện MCB, tỉnh BT (nay ấp GT, xã PMT, tỉnh VL).

Bà Huỳnh Thị H, sinh năm: 1966, ông Huỳnh Văn H1, sinh năm: 1968 và ông Huỳnh Văn M1, sinh năm: 1960; cùng địa chỉ: ấp TS, xã TN, huyện MCB, tỉnh BT (nay ấp TS, xã PMT, tỉnh VL).

Bà Huỳnh Thị M2, sinh năm: 1970; địa chỉ ấp TL 2, xã TTB, huyện MCB, tỉnh BT (nay là ấp TL 2, xã TTB, tỉnh VL).

Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: bà Võ Thị Minh T, sinh năm: 1982; địa chỉ: ấp TA, xã TB, huyện MCB, tỉnh BT (nay là ấp TA, xã TTB, tỉnh VL).

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm: 1975; địa chỉ: ấp TS, xã TN, huyện MCB, tỉnh BT (nay ấp TS, xã PMT, tỉnh VL).

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Huỳnh Thị Kim C, sinh năm: 1970; địa chỉ: ấp TTT, xã TPT, huyện MCB, tỉnh BT.

Ông Huỳnh Văn C1, sinh năm: 1972; địa chỉ: ấp 6A, xã TX, huyện TM, tỉnh ĐT.

Ông Huỳnh Văn Minh T1, sinh năm: 1978; địa chỉ: ấp TS, xã TN, huyện MCB, tỉnh BT (nay ấp TS, xã PMT, tỉnh VL).

Bà Phạm Ngọc D, sinh năm: 1985; bà Phạm Ngọc H, sinh năm: 1987 và ông Phạm Minh P, sinh năm: 1991; cùng địa chỉ: ấp TT, xã TTB, huyện MCB, tỉnh BT. bà D ủy quyền cho ông Đinh Văn N, sinh năm: 1977; địa chỉ ấp TQ, xã LT, huyện CL, tỉnh BT (nay là ấp LQ, xã CL, tỉnh VL). Ông Huỳnh Văn P, sinh năm: 1956; địa chỉ: ấp TL 1, xã TTB, huyện MCB, tỉnh BT. Ông Huỳnh Văn T2, sinh năm: 1952; ấp TS, xã TN, huyện MCB, tỉnh BT (nay ấp TS, xã PMT, tỉnh VL). Bà Trần Thị Thu V, sinh năm: 1985; địa chỉ: ấp TS, xã TN, huyện MCB, tỉnh BT (nay ấp TS, xã PMT, tỉnh VL). Ông Cao Văn T3, sinh năm: 1984; địa chỉ: ấp TS, xã TN, huyện MCB, tỉnh BT (nay ấp TS, xã PMT, tỉnh VL).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Các nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn H số tiền 4.212.000đồng mà ông đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0006030, ngày 25/12/2020; Hoàn trả cho bà Trần Thị Thu V số tiền 300.000đồng mà bà V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0004738, Hoàn trả cho ông Cao Văn T3 số tiền 300.000đồng mà ông đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002356, ngày 14/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB (nay là Phòng Thi hành án dân sự KV6-VL).

Chi phí tố tụng: chi phí cho việc đo đạc định giá tài sản là 9.492.000đồng. Chi phí này nguyên đơn ông H, bà V tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ