vanban.org

Quyết định 43/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Phạm Thị K miễn nộp lệ phí.

Ông Nguyễn Quốc V phải chịu một nửa lệ phí sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị K và ông Nguyễn Quốc V"
  • Tòa quyết gì? Bà Phạm Thị K miễn nộp lệ phí.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐST-VHNGĐQuận B, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu xác định con cho cha mẹ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Kiều Trang

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Nguyễn Hồng An

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Minh Huyền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2240/2023/TLST-VDS ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu xác định con cho cha mẹ, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 758/2023/QĐPH-ST ngày 26 tháng 12 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Thị Khanh, sinh năm: 1942

Địa chỉ: Khu X, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

- Ông Nguyễn Quốc Việt, sinh năm 1966.

Địa chỉ: 643/56 đường A, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Phạm Thị K và ông Nguyễn Quốc V yêu cầu Tòa án xác định ông Nguyễn Quốc V, sinh ngày 23/4/1966, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/01/2022, địa chỉ 643/56 đường A, Phường X, quận B, TPHCM là con đẻ của bà Phạm Thị K, sinh năm 1942, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ: Khu X, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Bà Phạm Thị K và ông Nguyễn Quốc V có đơn yêu cầu Tòa án xác định ông V là con đẻ của bà K, đây là loại việc hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do ông K có nơi cư trú tại quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu là bà Phạm Thị K có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc hôn nhân gia đình. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt bà K. [3] Về nội dung: Tại phiếu Kết quả xét nghiệm AND số 23287/PG/DNA ngày 16/3/2023 của Công ty TNHH Đầu tư và công nghệ G kết luận: Phạm Thị K có quan hệ huyết thống mẹ-con với Nguyễn Quốc V. Do vậy, có cơ sở xác định ông Nguyễn Quốc V là con đẻ của bà Phạm Thị K nên yêu cầu của bà K và ông V được Tòa án chấp nhận. [4] Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000 đồng do bà Phạm Thị K và ông Nguyễn Quốc V mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Bà Phạm Thị K có đơn yêu cầu được miễn lệ phí do bà là người cao tuổi, căn cứ vào Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 12, Điều 14, Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên được miễn nộp lệ phí. Ông Nguyễn Quốc V phải chịu một nửa lệ phí sơ thẩm theo quy định là 150.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 48, Điều 67, Điều 147, Điều 228, Điều 361, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 của Bộ Luật tố tụng dân năm 2015; Căn cứ vào Điều 88, Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009; Căn cứ khoản 1 Điều 4; Điều 12, Điều 14, Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình của bà Phạm Thị K và ông Nguyễn Quốc V. Xác định ông Nguyễn Quốc V, sinh ngày 23/4/1966, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/01/2022, địa chỉ 643/56 đường A, Phường X, quận B, TPHCM là con đẻ của bà Phạm Thị K, sinh năm 1942, chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Đồng Nai cấp ngày 24/5/2018, địa chỉ: Khu X, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Bà Phạm Thị K và ông Nguyễn Quốc V được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch theo quy định pháp luật. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình:

- Bà Phạm Thị K miễn nộp lệ phí.

- Ông Nguyễn Quốc V phải chịu một nửa lệ phí sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ