- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐST- HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2023/LHST ngày 25/01/2024 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Người yêu cầu: Ông Trịnh Hòa B, sinh năm 1956
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/12/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi thường trú và nơi ở: 127/34/4 đường L, tổ 6, phường N, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
2.Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1970
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/12/2021, tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi thường trú và nơi ở: 127/34/4 đường L, tổ 6, phường N, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Hòa B và bà Nguyễn Thị Thúy N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày ngày 27 tháng 5 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trịnh Hòa B và bà Nguyễn Thị Thúy N xác nhận trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có 01 con chung: Trịnh Khôi N, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2008. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận và thống nhất bà Nguyễn Thị Thúy N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trịnh Khôi N. Ông Bình có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 3.000.000 (Ba triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Ông Trịnh Hòa B có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Ông Trịnh Hòa B và bà Nguyễn Thị Thúy N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Ông Trịnh Hòa B và bà Nguyễn Thị Thúy N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hòa B và bà Nguyễn Thị Thúy N.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trịnh Khôi N, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2008. Ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 3.000.000 (Ba triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Ông Trịnh Hòa B có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Trịnh Hòa B và bà Nguyễn Thị Thúy N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Ông Trịnh Hòa B và bà Nguyễn Thị Thúy N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0000371 ngày 25 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - CCTHADS quận Cầu Giấy; - UBND phường Hàng Bột, Quận Đống Đa, Hà Nội; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Thùy |