- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Hvà anh Nguyễn Văn H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:43/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Hvà anh Nguyễn Văn H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh H xác định vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Thị Hồng L, sinh ngày 15/7/2002 và Nguyễn Văn H, sinh ngày 08/9/2007.
Khi ly hôn, chị H và anh H thống nhất thỏa thuận: Cháu L đã thành niên nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc giao con. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 08/9/2007 cho đến khi con chung thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị H tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn H thuộc hộ nghèo nên được miễn nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lâm Thao; - UBND xã T (kết hôn ngày 25/9/2002); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Phƣơng Thúy |