vanban.org

Quyết định 43/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé T và ông Lê Dạ T1.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Lê Dạ T1 trình bày có 02 người con chung tên Lê Trúc L, sinh ngày 10/9/2021 (nữ) và Lê Trúc L1, sinh ngày 10/9/2021 (nữ). Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Lê Dạ T1 thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé T và ông Lê Dạ T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số C, ấp C, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Lê Dạ T1, sinh năm 1980. Địa chỉ thường trú: Khu phố Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ tạm trú: Số C, ấp C, xã T, huyện C, TP ..

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé T và ông Lê Dạ T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Lê Dạ T1 trình bày có 02 người con chung tên Lê Trúc L, sinh ngày 10/9/2021 (nữ) và Lê Trúc L1, sinh ngày 10/9/2021 (nữ). Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Lê Dạ T1 thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà T không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bé T và ông Lê Dạ T1 thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp thì giải quyết thành vụ án khác.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bé T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008047 ngày 21/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ thành án phí phải nộp. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng, bà T được nhận lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ