- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á-Trương Văn Bạch,Trương Văn Bạch, Vàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐST-DS | Giá Rai, ngày 05 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2024/TLST-DS, ngày 03 tháng 05 năm 2024
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A
Địa chỉ trụ sở: 201/203, đường C, Phường 4, Quận 3, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V- chức vụ: Chủ tịch
Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Minh T1- chức vụ: Giám đốc
Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Thành T- Chuyên viên QHKH CN
Địa chỉ nhận thông tin: 31A, đường TP, Khóm 5, Phường 7, thành phố BL, tỉnh BL
- Bị đơn: Ông Trương Văn B, sinh năm 1962
Bà Lưu Kim V, sinh năm 1963
Cùng địa chỉ: Khóm 2, phường HP, thị xã GR, tỉnh BL
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Buộc ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V có nghĩa vụ liên đới thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 712.017.628đồng (trong đó gồm: vốn gốc 670.887.324đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn tính đến ngày 27/06/2024 là 41.130.304đồng). Ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng cấp tín dụng kể từ ngày 28/06/2024 đến ngày trả hết nợ.
- Về thời gian và phương thức thanh toán sẽ được xem xét, ấn định ở giai đoạn thi hành án
- Trong trường hợp, Ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V không thanh toán nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 212, tờ bản đồ số 52 có diện tích 29,9m2, địa chỉ: Khóm 1, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 044835, vào sổ cấp GCN CS0175 do Ủy ban nhân dân thị xã Giá Rai cấp ngày 10/11/2017, cấp đổi ngày 12/01/2018.
- Về án phí dân sự hòa giải thành có giá ngạch: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A phải nộp 8.120.176đồng; Ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V phải nộp 8.120.176đồng, ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V tự nguyện cùng chịu toàn bộ án phí hoà giải thành. Nhưng do ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V có đơn xin miễn án phí vì là người cao tuổi nên theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 3 điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V được miễn nộp án phí đối với phần án phí ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V phải chịu, không được miễn nộp đối với phần án phí chịu thay Ngân hàng Thương mại Cổ phần A. Vì vậy, ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V phải cùng nộp 8.120.176đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Số tiền dự nộp 9.986.000đồng tại biên lai thu số 0008731 ngày 25/04/2024 của Ngân hàng thương mại cổ phần A được hoàn lại đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
-Về chi phí tố tụng: Ông Trương Văn B và bà Lưu Kim V cùng có nghĩa vụ nộp 450.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai để hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điểu 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - VKSND thị xã Giá Rai; - Chi cục THA DS thị xã Giá Rai; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Yến Ngọc |