- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH ______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 409/2024/TLST-DS ngày 07/3/2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Thanh H, sinh năm 1977 Địa chỉ: số A, đường L, khóm E, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Thạch Thị Ngọc T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phan Thanh H và bà Thạch Thị Ngọc T tự nguyện thống nhất thỏa thuận: bà Thạch Thị Ngọc T thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho ông Phan Thanh H số tiền vay 40.000.000 đồng (trong đó: tiền gốc là 30.000.000 đồng; lãi là 10.000.000 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Thạch Thị Ngọc T chịu nộp 500.000 đồng, ông Phan Thanh H chịu nộp 500.000 đồng nhưng ông H được cấn trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng 1.397.000 đồng theo biên lai thu số 0000715, ngày 26/02/2024 của Chi cục thi hành án huyện Châu Thành nên ông H được nhận lại số tiền thừa 897.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận:THẨM PHÁN - Đương sự: - VKSND huyện Châu Thành; - CC THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | Kim Thị Ngọc Thu |