vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Bá S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Bá S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị L và anh S thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Bá S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-HNGĐQ, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2023/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984

Địa chỉ: khu 1 phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh

Bị đơn: anh , sinh năm 1981

Địa chỉ: khu 1 phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, 58, 81,82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Bá S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Bá S.

Về con chung: chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Bá S có ba con chung là Ngô Hà A, sinh ngày 17/11/2006; Ngô Anh T, sinh ngày 04/5/2009 và Ngô Duy A1, sinh ngày 04/02/2020.

Khi ly hôn, hai bên thống nhất: anh Ngô Bá S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba con Ngô Hà A, sinh ngày 17/11/2006; Ngô Anh T, sinh ngày 04/5/2009 và Ngô Duy A1, sinh ngày 04/02/2020 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Bá S không có tài sản chung.

Về nợ chung: chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Bá S không có nợ chung.

Về án phí: chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000 đ (một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010270 ngày 25/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000 đ (một trăm lăm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ