vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 30/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.

2. Về quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự: Anh Dương Minh B và chị Nguyễn Thị D có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự. 3. Trả lại các giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu cho các đương sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? 1. Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 937/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Dương Minh B, sinh năm 1990; địa chỉ: 122 đường A, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1995; địa chỉ: Số 13 Kiệt 6 đường K, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Xét thấy: Người yêu cầu là chị Nguyễn Thị D đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn không đến làm việc tại Toà án là tự chối bỏ yêu cầu của mình. Ngày 06/01/2023, anh Dương Minh B có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên thuộc trường hợp đình chỉ việc xét đơn và trả lại đơn theo quy định tại Điều 364 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự,

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, 273, 361, 364 và điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 937/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

2.1. Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Dương Minh B và chị Nguyễn Thị D đã nộp tại Biên lai số AA/2021/0005427 ngày 16/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

2.2. Về quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự: Anh Dương Minh B và chị Nguyễn Thị D có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2.3. Trả lại các giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu cho các đương sự.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ