- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thanh T và anh Lê Minh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân s ự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân s ự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 36/2023/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022. *Nguyên đơn: chị Đoàn Thị Thanh T – sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. *Bị đơn: anh Lê Minh B – sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân s ự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thanh T và anh Lê Minh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đoàn Thị Thanh T và anh Lê Minh B không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Chị Thúy tự nguyện chịu án phí cho anh B nên chị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), nhưng được trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị T đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D theo biên lai số 0000847 ngày 22/3/2023. Chị T được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. D; - UBND xã X; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |