vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Xuân H và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn nhau.

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Đỗ M, sinh ngày 16/12/2016 và Võ Đỗ Thảo N, sinh ngày 15/4/2021. Chị Đỗ Xuân H tiếp tục nuôi dưỡng Cháu Võ Đỗ Thảo N, sinh ngày 15/4/2021 và anh Võ Văn T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Võ Đỗ M, sinh ngày 16/12/2016. Chị Đỗ Xuân H và anh Võ Văn T không cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Đỗ Xuân H với Anh Võ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Xuân H và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 30 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023.

*Nguyên đơn: Chị Đỗ Xuân H, sinh năm 2000

Địa chỉ cư trú: Ấp T1, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

*Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1995.

Địa chỉ cư trú: Ấp T1, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quãn lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Xuân H và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Đỗ M, sinh ngày 16/12/2016 và Võ Đỗ Thảo N, sinh ngày 15/4/2021. Chị Đỗ Xuân H tiếp tục nuôi dưỡng Cháu Võ Đỗ Thảo N, sinh ngày 15/4/2021 và anh Võ Văn T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Võ Đỗ M, sinh ngày 16/12/2016. Chị Đỗ Xuân H và anh Võ Văn T không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Đỗ Xuân H và anh Võ Văn T được quyền tới lui, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Nhưng chị H, anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H, anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị H, anh T.

- Về quan hệ tài sản: Chị Đỗ Xuân H và anh Võ Văn T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Đỗ Xuân H tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đỗ Xuân H được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0002767 ngày 13 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, chị Đỗ Xuân H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

[3]Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ