vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị H và ông Trịnh Hữu H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị H và ông Trịnh Hữu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà H và ông H có 02 con chung là Trịnh Thị Thu H, sinh ngày 15/3/1996 và Trịnh Hữu P, sinh ngày 09/6/2004. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị H và ông Trịnh Hữu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST- HNGĐVũng Tàu, ngày 16 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 43/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Lưu Thị H, sinh năm 1976; Hộ khẩu thường trú: Đường M, Phường N, thành phố X, tỉnh Y. Nơi cư trú: Đường A, Phường B, thành phố X, tỉnh Y. Bị đơn: Ông Trịnh Hữu H, sinh năm 1972; Hộ khẩu thường trú: Đường M, Phường N, thành phố X, tỉnh Y. Nơi cư trú: Đường A, Phường B, thành phố X, tỉnh Y. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị H và ông Trịnh Hữu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị H và ông Trịnh Hữu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà H và ông H có 02 con chung là Trịnh Thị Thu H, sinh ngày 15/3/1996 và Trịnh Hữu P, sinh ngày 09/6/2004. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lưu Thị H và ông Trịnh Hữu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lưu Thị H tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003803 ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu; Hoàn trả lại cho bà H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí đã nộp. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ