vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Huyền C và anh Phạm Mai L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Vũ Thị Huyền C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Đăng Q, sinh ngày 30/01/2020; anh Phạm Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Tuấn M, sinh ngày 14/01/2018 đến khi các cháu đủ 18 tuổi (hoặc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Huyền C - Phạm Mai L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Huyền C và anh Phạm Mai L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-HNGĐTP. N, ngày 05 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Huyền C, sinh năm 1988; địa chỉ: số nhà 3, ngách 6/61, đường X, phố T, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình;

- Bị đơn: Anh Phạm Mai L, sinh năm 1987; địa chỉ: số nhà 10, ngõ 176, đường N, phố V, phường T, thành phố N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Huyền C và anh Phạm Mai L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Vũ Thị Huyền C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Đăng Q, sinh ngày 30/01/2020; anh Phạm Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Tuấn M, sinh ngày 14/01/2018 đến khi các cháu đủ 18 tuổi (hoặc có sự thay đổi khác về quyền nuôi con). Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Vũ Thị Huyền C nộp án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Ninh Bình theo biên lai số AA/2021/0001159 ngày 05/10/2023. Chị C được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ