- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị H - Hoàng Thanh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và A Hoàng ThA H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ dân phố 15, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: A Hoàng ThA H1, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ dân phố 15, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và A Hoàng ThA H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị H và A Hoàng ThA H1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lương Thị H và A Hoàng ThA H1 có 02 con chung là Hoàng Tú Quyên, sinh ngày 09/9/2016 và Hoàng Tú A, sinh ngày 01/01/2018. Chị Lương Thị H và A Hoàng ThA H1 thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Lương Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Tú A, sinh ngày 01/01/2018 cho đến khi con chung Hoàng Tú A trưởng thành, đủ 18 tuổi.
A Hoàng ThA H1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Tú Quyên, sinh ngày 09/9/2016 cho đến khi con chung Hoàng Tú Quyên trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Chị Lương Thị H và A Hoàng ThA H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lương Thị H không yêu cầu A Hoàng ThA H1 pH1 thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Tú A. A Hoàng ThA H1 không yêu cầu chị Lương Thị H pH1 thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Tú Quyên.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lương Thị H và A Hoàng ThA H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Lương Thị H và bị đơn A Hoàng ThA H1 mỗi người pH1 chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lương Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà A Hoàng ThA H1 pH1 chịu. Tổng cộng chị Lương Thị H pH1 chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Lương Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001477 ngày 12/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Lương Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND T2 TU, TU, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết ThA |