- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tuyết xin ly hôn anh Nhất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST - HNGĐ | G, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 68/2023/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Xóm M, thôn Đ, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm Ng, thôn Đ, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/5/2023.
XÉT THẤY:
Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn N tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn N cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thị Bích H, sinh ngày 09/8/2013 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Nguyệt Á, sinh ngày 14/4/2012 cho chị Vũ Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con chị T, anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T, anh N được quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Văn N cùng N trí xác định: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007162 ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị T được hoàn lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKS tỉnh và huyện; - Chi cục T.H.A; - Các đương sự; - UBND xã Đ - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Thị H |