- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Dương Thị Q khởi kiện tranh chấp thừa kế với Vũ Ngọc M"
- Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2023/QĐST - DS | Phú Xuyên, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy:
Nguyên đơn bà Dương Thị Q rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật được quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 48/2023/TLST - DS ngày 18 tháng 10 năm 2023, về Tranh chấp chia thừa kế giữa:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Q, sinh năm 1949.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Khối 14, xã Phù L, huyện Sóc S, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Chị Vũ Ngọc M, sinh năm 1985.
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Thuỷ P, xã Phú Y, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
Trú tại: Thôn Chung C, xã Vân T, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Dương Thị Ấ, sinh năm 1946; Trú tại: Thôn 6, xã Phù Lưu T, huyện Mỹ Đ, Thành phố Hà Nội
- Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1959; Trú tại: Thôn Chính V, xã Vân T, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
- Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1961; Trú tại: Thôn Chính V, xã Vân T, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
- Ông Hoàng Ngọc T2, sinh năm 1966; Trú tại: Thôn Chính V, xã Vân T, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
- Bà Hoàng Thị T3, sinh năm 1968; Trú tại: Thôn Chính V, xã Vân T, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
- Bà Hoàng Thị T4, sinh năm 1973; Trú tại: Thôn Chính V, xã Vân T, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
- Bà Hoàng Thị T5, sinh năm 1963; Trú tại: Thôn Ứng C, xã Vân T, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
- Bà Nguyễn Thị Thanh T6 sinh năm 1963; Trú tại: Chung cư Đ, phường Đông V, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
- Ông Nguyễn Công H, sinh năm 1972; Trú tại: Mặt bằng 226, phường Đông V, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
- Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1966; Trú tại: Số 172 Dương Đình N, phường Tân S, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
- Bà Nguyễn Thị T7, sinh năm 1950; Trú tại: Số 40, phố Nguyễn Xuân Ô, phường Thuận L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Dương Quốc L, sinh năm 1978; Trú tại: Số 40, phố Nguyễn Xuân Ô, phường Thuận L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Dương Thị Cẩm N, snh năm 1984; Trú tại: Số 40, phố Nguyễn Xuân Ô, phường Thuận L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Dương Thị Hương X, sinh năm 1980; Trú tại: Số 10 Tạ Quang B, phường Thuận T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn bà Dương Thị Q có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này.
- Trả lại bà Dương Thị Q số tiền tạm ứng án phí 18.825.000 đồng (Mười tám triệu tám trăm hai mươi năm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0015257 ngày 18 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên.
3. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Anh Phương
Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(2)
Số:...../...../QĐST- ……
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3) Xét thấy ................................................................................................................ ......................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:
(6) Nguyên đơn: ......................................................................................................... Địa chỉ: ...................................................................................................................
(7) Bị đơn: ................................................................................................................. Địa chỉ:
(8) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ............................................. Địa chỉ:
(9)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ...........................................................
3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |