vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 28/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần P (Ngân hàng); Địa chỉ: Số D & D, đường L, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị (giấy chứng nhận ĐKDN Công ty Cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 37, ngày 01/11/2021); Ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N-T,D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần P (Ngân hàng); Địa chỉ: Số D & D, đường L, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị (giấy chứng nhận ĐKDN Công ty Cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 37, ngày 01/11/2021); Ông T ủy quyền cho ông Thi Thanh B - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh V (giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, đăng ký thay đổi lần thứ 5, ngày 14/5/2020; Quyết định số: 143/2022/QĐ-HĐQT ngày 19/7/2022 và giấy ủy quyền số: 16/2023/UQ-CT. HĐQT ngày 14/3/2023).

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông B ủy quyền lại cho: Ông Trƣơng Vĩnh N và ông Nguyễn Vĩnh Q - Phòng Thu hồi nợ - khối RB; địa chỉ: Số H - H, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: Tầng A và 2 Tòa nhà Hòa Bình B, số A - A đường H, phường A, quận N, Thành phố Cần Thơ (giấy ủy quyền số: 81/2023/UQ-OCB ngày 06/4/2023).

* Bị đơn:

- Ông Nguyễn Hữu T1, sinh năm 1970;

-Bà Bùi Thị D, sinh năm 1974;

Cùng nơi cư trú: Số nhà A, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

Ông Nguyễn Hữu T1, bà Bùi Thị D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền là 264.055.356 đồng (trong đó, nợ vốn gốc là 247.222.000 đồng; nợ lãi là 16.833.356 đồng đã tính đến ngày 19/7/2023) theo hợp đồng tín dụng số: 0581/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 28/11/2022 và khế ước nhận nợ số 0581/2022/KUNN-OCB-CN ngày 07/12/2022 ký kết giữa Ngân hàng với ông Nguyễn Hữu T1 và bà Bùi Thị D là 264.055.356 đồng (trong đó, tổng nợ gốc là 247.222.000 đồng; tổng lãi tính đến ngày 19/7/2023 là 16.833.356 đồng)

Thời gian và cách trả như sau:

- Ngày 21/7/2023, ông T1 và bà D trả Ngân hàng là 20.000.000đồng (hai

mươi triệu đồng);

- Ngày 10/8/2023, ông T1 và bà D có nghĩa vụ trả nợ kỳ tiếp theo, đúng theo

hợp đồng tín dụng số: 0581/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 28/11/2022 và khế ước nhận nợ số: 0581/2022/KUNN-OCB-CN ngày 07/12/2022, cụ thể: Hàng tháng vào ngày 10 dương lịch, ông T1 và bà D trả Ngân hàng 926.000 đồng nợ vốn gốc và trả lãi trên dư nợ gốc kể từ ngày 20/7/2023 đến khi thu hồi hết nợ.

- Ông T1, bà D phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận trên; nếu

ông, bà vi phạm nghĩa vụ trả nợ dù chỉ một kỳ (đợt) thì Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành một lần đủ số tiền nợ gốc và lãi mà không cho trả dần như trên và đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0581/2022/BĐ ngày 28/11/2022 tại Văn phòng C, số công chứng 14682 quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/11/2022 để thu hồi hết nợ.

* Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng khác:

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu T1 và bà Bùi Thị D tự nguyện

chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.602.000đồng (sáu triệu sáu trăm lẻ hai nghìn đồng);

Về chi phí tố tụng khác: Ông Nguyễn Hữu T1 và bà Bùi Thị D tự nguyện nộp

chi phí tố tụng khác (xem xét thẩm định tại chỗ) là 800.000đồng (tám trăm nghìn đồng) để hoàn trả lại cho Ngân hàng theo phiếu thu số 95, ngày 19/7/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long;

Hoàn trả Ngân hàng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 6.403.000đồng (sáu triệu

bốn trăm lẻ ba nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0002157 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ