vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công B, sinh năm 1969; Nơi cư trú: TDP S, thị trấn K, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1975; Nơi cư trú: TDP Đ, thị trấn K, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-DSLạng Giang, ngày 13 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26; 35; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 357; 463; 466 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 121/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công B, sinh năm 1969; Nơi cư trú: TDP S, thị trấn K, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1975; Nơi cư trú: TDP Đ, thị trấn K, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1975, do anh Nguyễn Công B là chồng đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 19/9/2023; Nơi cư trú: TDP S, thị trấn K, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 2. Anh Đinh Văn Q, sinh năm 1975; Nơi cư trú: TDP Đ, thị trấn K, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 3. Anh Đinh Văn Q1, sinh năm 1973; Nơi cư trú: TDP Đ, thị trấn K, huyện Lạng Giạng, tỉnh Bắc Giang. 4. Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lạng Giang, do ông Phạm Vũ Đ, Giám đốc đại diện. Địa chỉ: Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 5. Văn phòng công chứng Quang Minh, tỉnh Bắc Giang, do ông Hoàng Hữu H, Trưởng văn phòng đại diện. Địa chỉ: Số 187 đường Cần Trạm, Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Phạm Thị H có trách nhiệm thanh toán trả vợ chồng anh Nguyễn Công B, chị Phạm Thị T 2.180.000.000đ (hai tỷ một trăm tám mươi triệu đồng) tiền gốc. Tiếp tục áp dụng Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2023/QĐ-BPKCTT ngày 18/9/2023 để chị H cam kết thực hiện việc trả nợ. 3/ Về án phí: Chị Phạm Thị H chịu 37.800.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Nguyễn Công B 41.000.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005698 ngày 15/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, mà người phải thi hành án không thi hành, hoặc thi hành chưa xong; thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ